co dúm

co dúm

Lá cây co dúm lại vì nắng gắt.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Co lại, thu nhỏ lại một cách đột ngột: "co dúm" chỉ hành động co rút các hoặc bộ phận cơ thể vào trong, thường do phản ứng với cảm xúc mạnh (như đau đớn, sợ hãi, lạnh) hoặc do tác động vật .
    • Biểu hiện sự căng thẳng, khó chịu: Khi nói về khuôn mặt, "co dúm" mô tả sự nhăn nhó, căng cứng các mặt, thường thể hiện sự đau đớn hoặc khó chịu.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Khi nghe tin dữ, mặt anh ta co dúm lại đau đớn. (Khuôn mặt anh ấy nhăn nhó, căng cứng nỗi đau.)
    • Trời lạnh quá, tay chân tôi co dúm vào trong áo. (Tay chân tôi co lại để giữ ấm.)
    • Chú mèo nhỏ co dúm người lại sợ chó. (Chú mèo thu nhỏ cơ thể sợ hãi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "co dúm mặt": biểu hiện sự khó chịu, đau đớn trên khuôn mặt.
    • ấy co dúm mặt khi uống thuốc đắng. (Khuôn mặt ấy nhăn nhó vị đắng của thuốc.)
  • "co dúm người": co rút toàn bộ cơ thể, thường do lạnh hoặc sợ hãi.
    • Anh ta co dúm người trong góc tường lạnh. (Anh ấy co rúm người lại để tránh lạnh.)
Biến thể từ gần giống
  • Co rúm (động từ): co lại một cách mạnh mẽ, thường do lạnh hoặc sợ hãiđồng nghĩa với "co dúm".
    • Chú chó co rúm người sợ tiếng sấm. (Chú chó co rúm lại sợ.)
  • Co quắp (động từ): co lại một cách bất thường, thường do bệnh tật hoặc chuột rút.
    • Tay anh ấy co quắp chuột rút. (Tay anh ấy co lại một cách đau đớn.)
  • Dúm dó (tính từ): nhỏ nhắn, co cụm, thường dùng cho người hoặc vật dáng vẻ yếu ớt.
    • trông dúm dó đói. ( trông nhỏ bé, yếu ớt.)
Từ đồng nghĩa
  • Co rúm: co lại mạnh mẽ, thường do sợ hãi hoặc lạnh.
  • Nhăn nhó: biểu hiện sự khó chịu trên mặt (chỉ dùng cho khuôn mặt).
  • Thu mình: co người lại, thường để tránh tác động bên ngoài.
Thành ngữ liên quan
  • Co dúm như con tôm: co rút người lại một cách đau đớn hoặc lạnh.
    • co dúm như con tôm cơn đau bụng. ( co rúm người lại rất đau đớn.)
  • Mặt co dúm như khỉ: nhăn nhó, căng thẳng trên khuôn mặt.
    • Anh ta mặt co dúm như khỉ khi nghe tin xấu. (Khuôn mặt anh ấy nhăn nhó khó coi.)